Đề thi thử môn Văn THPT Quốc Gia số 21

0
7755

Đề thi thử môn Văn THPT Quốc Gia số 21

TRUNG TÂM LUYỆN THI NGUYỆT QUẾ – TP BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI

ĐỀ THI THỬ THÁNG 3 – ĐỀ SỐ 21

Giáo viên ra đề: Phan Danh Hiếu

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Hãy đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Của bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu trải qua cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu

Cây khế chua có đại bàng đến đậu

Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa

Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào

Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!…

          (Trích “Trường ca mặt đường khát vọng” – Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.  

Câu 2. Chất liệu văn học dân gian hiện lên qua hình ảnh, câu thơ nào?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

Câu 4. Nội dung của đoạn thơ trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về sức sống của con người Việt Nam.

PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm)

Từ nội dung phần đọc hiểu, Anh/chị hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của niềm tin.

Câu 2. (5.0 điểm)

        “Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa xói vào hai con mắt còn cay xè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung hoành ngay lối đi đã hót sạch. Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, bình thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy. Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che nắng. Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng. Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Hắn xăm xăm chạy ra giữa sân, hắn cũng muốn làm một việc gì để dự phần tu sửa lại căn nhà.”

 (“Vợ nhặt” – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập 2, tr. NXB Giáo Dục 2018)

Anh/chị hãy cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn nhân vật Tràng trong đoạn trích trên. Nhận xét về cách xây dựng hình tượng nhân vật qua đoạn trích.

—HẾT—

Đáp án môn Văn THPT Quốc Gia số 21

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.  

Câu 2.

– Chất liệu văn học dân gian:

+ “Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu” sử dụng chất liệu cổ tích “Tấm cám”

+ “Cây khế chua có đại bàng đến đậu” – sử dụng cổ tích “Ăn khế trả vàng”.

+ “Hoa của đất” – chất liệu tục ngữ “Người ta hoa đất”

– Tác dụng: làm đoạn thơ trở nên gần gũi, thân thuộc, hấp dẫn. Qua đó làm hiện lên hình ảnh con người Việt Nam nhân hậu, nghĩa tình, giàu sức sống, giàu niềm tin.

Câu 3. 

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên là biện pháp tu từ: ẩn dụ

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

– Tác dụng: làm câu thơ trở nên mượt mà, bóng bẩy, phong phú, sinh động, hấp dẫn, giàu giá trị biểu cảm; hình ảnh thơ có chiều sâu, gợi nhiều liên tưởng ý vị. Qua đó làm nổi bật ý nghĩa: Bông hoa nở trên đất đai cỗi cằn cho ta thấy được sức sống mạnh mẽ, sức trỗi dậy mãnh liệt bất chấp hoàn cảnh của nó. Đó cũng chính là hình ảnh sức mạnh của con người Việt Nam đã vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn thử thách để tỏa sáng, để khẳng định mình. Tác giả cũng khẳng định – con người chính là loài hoa đẹp nhất, rực rỡ nhất, đáng trân trọng nhất thế gian.

Câu 4.

– Nội dung của đoạn thơ: ca ngợi niềm tin và sức sống của con người Việt Nam.

– Nội dung ấy gợi cho em suy nghĩ:

+ Con người Việt Nam là những con người chịu thương chịu khó, sống giàu niềm tin, nhân hậu.

+ Có ý chí vươn lên dù trong nghịch cảnh ngặt nghèo.

+ Ngay thẳng, lạc quan, yêu đời.

PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm)

Thí sinh có thể tham khảo một số ý sau về ý nghĩa của niềm tin:

– Niềm tin sẽ tạo ra sức mạnh để vượt qua những khó khăn, trắc trở. Niềm tin vào bản thân giúp con người vượt lên mọi thử thách để trưởng thành. Vì vậy niềm tin là nền tảng của mọi thành công.

– Niềm tin vào bản thân sẽ đem lại niềm tin yêu trong cuộc sống. Niềm tin giúp con người vững vàng, lạc quan yêu đời.

– Người có niềm tin vào bản thân dám khẳng định năng lực và phẩm chất của mình, coi đó là nguồn sức mạnh chân chính, có ý nghĩa quyết định. Người có niềm tin cũng là con người được mọi người yêu mến và kính trọng.

– Nghiêm khắc phê phán những kẻ sống thiếu niềm tin, sống không có khát vọng.

Câu 2. (5.0 điểm)

Lời giải có trong video sau đây:

Vui lòng copy thì ghi rõ nguồn, vì đã in sách.

Học sinh share đề thi sẽ được tặng quà nhé!

Tất cả có rất đầy đủ tại khóa học Offline và Online: Khóa Online học mọi lúc mọi nơi

Bình luận

logo vanhocthpt.com